Làm thế nào để chuyển đổi băng tải PIW sang băng tải EP?

Chúng ta đều biết rằng “PIW” là một đơn vị đo lường theo hệ Anh được sử dụng để mô tả băng tải EP, chẳng hạn như 220 PIW/2, 330 PIW/3, hoặc 440 PIW/4, đại diện cho Pounds Per Inch of Belt Width (Pound trên mỗi inch chiều rộng băng). Đơn vị này thường được sử dụng tại các thị trường băng tải Bắc và Nam Mỹ để mô tả độ bền kéo tổng thể của băng tải EP.

Tuy nhiên, ở nhiều quốc gia khác trên thế giới, đơn vị hệ mét N/mm lại phổ biến hơn để mô tả băng tải EP. Sự khác biệt lớn nhất giữa PIW và N/mm là PIW mô tả “lực căng vận hành”, trong khi N/mm mô tả “độ bền tại điểm đứt”. Ví dụ, độ bền đứt của lớp khung EP 1000 là 1000 N/mm, sau khi chuyển đổi sang hệ mét (giả định hệ số an toàn 10:1), lực căng vận hành sẽ là 100 N/mm hoặc 571 PIW theo hệ Anh.

Khi thương mại quốc tế tiếp tục phục hồi, việc chuyển đổi giữa hai đơn vị khác nhau này ngày càng trở nên cần thiết. Vậy, ‘PIW’ trong băng tải có nghĩa là gì và làm thế nào để chuyển đổi nó sang cấp EP?

Trước khi chuyển đổi sang một mô hình vải EP cụ thể, chúng ta phải chuyển đổi PIW sang đơn vị hệ mét N/mm.

PIW và N/mm chuyển đổi cho nhau như thế nào?

Không xét đến hệ số an toàn, PIW được chuyển đổi thành N/mm(EP) bằng cách nhân với 0.175.

Ví dụ: 330PIW x 0.175 = 57.75N/mm(57.75kN/m)

Giả sử hệ số an toàn là 10:1, độ bền đứt của toàn bộ băng tải sẽ là 57.75N/mm x 10=577.5N/mm, giá trị này là đơn vị EP, sau đó chia cho số lớp để có được độ bền đứt của mỗi lớp. Kiểm tra bảng dưới đây để biết thông số kỹ thuật của băng tải EP.

Hãy lấy băng tải PIW330/3 phổ biến nhất làm ví dụ: 330PIW x 0.175=57.75. Nếu hệ số an toàn là 10, thì độ bền tổng thể của băng tải sẽ là 577.5N/mm, và chia giá trị này cho 3 lớp EP, thì độ bền của mỗi lớp vải EP là 192.5N/mm. Theo bảng mô hình EP ở trên, EP200 là giá trị gần nhất với giá trị này, vì vậy mô hình EP gần nhất với PIW330/3 là EP200, băng tải 3 lớp, tức là băng tải EP600/3.

Ngược lại, N/mm chuyển đổi thành PIW được nhân với 5.71.

Ví dụ: 577.5 N/mm x 5.71 = 3297.5 PIW

Giả sử hệ số an toàn là 10:1, độ bền đứt của toàn bộ băng tải sẽ là 3297.5 PIW x 10=329.7PIW

(Việc chuyển đổi trên áp dụng cho nhiều loại băng tải khác nhau, chẳng hạn như băng tải chịu nhiệt, băng tải chống cháy, băng tải gân V băng tải ống v.v.)

Theo bảng dưới đây, chúng ta có thể nhanh chóng tìm ra thông số PIW tương ứng theo mô hình EP.

Cấp độ vải EP nhiều lớp (Độ bền kéo kg/cm, PIW):

Lớp khungSố lớpĐộ bền kéo
(kgf/cm)
Độ bền kéo đứt
(kgf/cm)
PIW
EP160/221616089.6 
EP200/2220200112.0 
EP250/2225250142.0 
EP315/2231.5315176.4 
EP400/2240400224.0 
EP400/3340400224.0 
EP500/2250500280.0 
EP500/3350500280.0 
EP630/2263630352.8 
EP630/3363630352.8 
EP630/4463630352.8 
EP800/3380800448.0 
EP800/4480800448.0 
EP1000/331001000560.0 
EP1000/551001000560.0 
EP1250/331251250700.0 
EP1250/441251250700.0 
EP1250/661251250700.0 
EP1600/441601600896.0 
EP1600/551601600896.0 

Độ vải PN nhiều lớp (Độ bền kéo kg/cm, PIW):

Lớp khungSố lớpĐộ bền kéo
(kgf/cm)
Độ bền kéo khi đứt
(kgf/cm)
PIW
PN1200225250140.0 
PN1200225250140.0 
PN1200225250140.0 
PN2200244440246.4
PN2200244440246.4
PN1200342420235.2
PN3000266660369.6
PN2200366660369.6
PN3000266660369.6 
PN2200366660369.6 
PN2200488880492.8 
PN3000399990554.4 
PN2200488880492.8 
PN3000399990554.4 
PN220051101100616.0 
PN400031321320739.2 
PN300041321320739.2 
PN220061321320739.2 
PN400041761760985.6 
PN300051651650924.0 

Xưởng Lưu hóa Băng tải SUNGDA 
Mặt cắt băng tải cao su đã sẵn sàng để đóng gói


Thẻ:,,,,,,,,