Cách thực hiện kiểm tra độ lõm băng tải

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm và các chỉ tiêu đánh giá khả năng uốn máng của băng tải khi chuyển từ trạng thái phẳng sang dạng máng, nhằm đảm bảo tiếp xúc tốt với hệ thống con lăn đỡ dạng máng (gọi là độ uốn máng) trong quá trình sử dụng.

Thử nghiệm này nên được thực hiện đối với băng tải sử dụng trên các hệ thống có trang bị con lăn đỡ dạng máng. Nếu băng tải không có độ uốn máng tốt, có thể dẫn đến tình trạng mất ổn định khi vận hành, gây ra hiện tượng di chuyển ngang và có nguy cơ làm hỏng băng tải.

Định nghĩa:

1.1 Độ uốn máng (T): Trong thử nghiệm độ uốn máng của băng tải, tỷ lệ giữa độ võng tối đa F của mẫu thử và chiều rộng phẳng L của băng trong một khoảng thời gian quy định.

1.2 Độ võng tối đa (F): Trong thử nghiệm độ uốn máng của băng tải, khoảng cách thẳng đứng từ các điểm trung tâm trên bề mặt trên và dưới của mẫu thử tại hai đầu đến điểm thấp nhất của đường cong trên bề mặt trên và dưới (xem Hình 1).

1.3 Góc nghiêng con lăn bên: Góc tạo bởi con lăn bên và phương ngang trong bộ con lăn đỡ dạng máng bao gồm một con lăn trung tâm và hai con lăn bên.

Nguyên lý thử nghiệm: Lấy một đoạn băng tải đủ rộng làm mẫu thử, treo hai đầu và để nó tự do võng xuống dưới trọng lực bản thân. Đo độ võng tối đa trong khoảng thời gian quy định và tính toán độ uốn máng.

2. Thiết bị thử nghiệm: Thiết bị thử nghiệm bao gồm các thành phần sau (xem Hình 2):

2.1 Hai thanh cứng được đỡ trên giá đỡ, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a. Khoảng cách giữa hai điểm đỡ trên mỗi thanh lớn hơn chiều rộng của băng tải thử nghiệm.
b. Khoảng cách giữa hai thanh bằng khoảng cách giữa hai điểm trên kẹp nối với dây treo.

2.2 Hai kẹp dùng để giữ mẫu thử ở hai đầu, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a. Mỗi đầu có bộ phận để kết nối với dây treo sao cho có thể xoay tự do.
b. Cấu trúc phải đảm bảo lực mất cân bằng của bản thân kẹp sau khi treo là không đáng kể và ma sát khi xoay cũng không đáng kể, tức là không ảnh hưởng đến độ võng của mẫu.
c. Chiều rộng kẹp mẫu phải ít nhất là 140mm.
d. Độ cứng của chúng phải đảm bảo mẫu không bị uốn theo chiều rộng trong quá trình thử nghiệm (tức là chiều dài của băng).

2.3 Bốn dây treo làm từ cùng một loại vật liệu, phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a. Độ giãn dài của chúng dưới trọng lực của mẫu thử và kẹp là không đáng kể.
b. Kết nối giữa dây treo và thanh ngang phải cho phép di chuyển các điểm tiếp xúc dọc theo chiều dài của thanh.
c. Chiều dài của chúng khoảng 500mm và phải duy trì sự thẳng hàng ngang của trục quay của hai kẹp.

2.4 Dụng cụ đo độ võng của mẫu.

2.5 Một dây dọi để chỉ phương thẳng đứng của dây treo.

3. Mẫu thử băng tải:

3.1 Hình dạng, kích thước và số lượng mẫu thử như sau:

a. Hình dạng: Hình chữ nhật đều các cạnh.
b. Chiều dài (theo chiều rộng băng): Chiều rộng phẳng của băng.
c. Chiều rộng (theo chiều dài băng): 150±1mm.
d. Độ dày: Toàn bộ độ dày của băng.
e. Số lượng: 2 mẫu.

3.2 Các mẫu nên được cắt từ băng tải ít nhất 5 ngày sau khi băng được sản xuất.

3.3 Hai mẫu nên được lấy từ các vị trí trên băng càng xa nhau càng tốt.

3.4 Các mẫu nên được đặt nằm ngang trong môi trường 23±2°C ít nhất 24 giờ trước khi thử nghiệm.

4. Quy trình thử nghiệm và điểm chính:

4.1 Thử nghiệm nên được tiến hành trong môi trường có nhiệt độ 23±2 độ Celsius.

4.2 Đo chiều rộng phẳng của băng tải (tức là chiều dài của mẫu thử).

4.3 Kẹp hai đầu mẫu thử băng tải vào các kẹp của hai giá đỡ, đảm bảo mặt chịu tải của băng tải hướng lên trên. Việc kẹp phải đối xứng, với độ sâu kẹp bằng nhau, trong đó độ sâu nhỏ hơn là 15mm.

4.4 Để mẫu thử băng tải treo tự do dưới trọng lực của chính nó. Liên tục điều chỉnh hướng của dây treo sao cho thẳng đứng. Khi mẫu thử đã treo tự do trong 5 phút, đo độ võng tối đa của mẫu.

Chiều rộng băng tải được khuyến nghị (Tối thiểu) cho băng tải PIW:

CÔNG TY TNHH BĂNG TẢI SUNGDA.

Mặt cắt băng tải cao su đã sẵn sàng để đóng gói

Thẻ:,,,,