Cách Chọn Độ Dày Lớp Phủ Băng Tải?–Băng Tải SUNGDA

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độ dày lớp phủ mặt trên và mặt dưới của băng tải:

1. Lớp phủ mặt trên được chọn dựa trên tuổi thọ chịu mài mòn (mài mòn, cắt xẻ; môi trường nhiệt độ) dựa trên đặc tính đá, thiết kế máng xác định tác động và cắt, cùng nhiệt độ sản phẩm. Không phải cứ lớp cao su phủ trên băng tải càng dày thì càng tốt. Thông thường, vật phẩm càng nặng, khoảng cách vận chuyển càng dài, lực kéo của băng tải càng lớn thì độ dày của băng tải càng phải tăng.

2. Nếu vật liệu yêu cầu của băng tải không cần khả năng chống mài mòn cao hay độ bền kéo tốt, bạn có thể chọn độ dày tương đối mỏng hơn, điều này không chỉ tiết kiệm chi phí băng tải, mà còn giảm tiêu thụ năng lượng của dây chuyền và nâng cao hiệu suất vận chuyển. Ví dụ, ở giai đoạn vận chuyển sơ cấp trong khai thác mỏ hay nghiền đá, vì đá cứng và nặng dễ làm trầy xước bề mặt băng tải, nên chọn lớp phủ mặt trên dày không dưới 8mm. Nếu đá được nghiền thành mảnh 5-8cm ở giai đoạn thứ hai và ba, có thể chọn lớp phủ mặt trên dày khoảng 5mm để giảm chi phí và năng lượng tiêu thụ.

3. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào môi trường sử dụng băng tải. Độ dày lớp phủ mặt trên của băng tải chịu nhiệt, chịu lạnh, chống dầu và chịu axit không nên dưới 4.5mm, và độ dày lớp phủ trên và dưới nên là bội số của 1.5, đặc biệt với băng tải chịu nhiệt. Nếu bề mặt cao su quá mỏng, nhiệt từ vật liệu sẽ nhanh chóng thấm qua và phá hủy cấu trúc lớp lót vải mỏng manh, làm giảm mạnh tuổi thọ băng tải. Thông thường, độ dày lớp phủ mặt trên của băng tải chịu nhiệt ở 150°C không dưới 5mm. Bề mặt cao su không dưới 2mm.

4. Việc chọn lớp phủ mặt dưới có nhiều đặc tính cần xem xét dựa trên cấu trúc băng tải (dây thép so với lớp lót vải). Với băng tải dây thép, độ dày lớp phủ tối thiểu thường được đề cập phải >70% đường kính dây để chống lại ứng suất cắt khi dây kéo qua lớp phủ dưới. Các nghiên cứu đã được thực hiện với ròng rọc có đường kính khác nhau và lực căng băng để tìm ngưỡng lớp phủ dưới. Không đơn giản chỉ là 70%. Sự mỏi của cao su dưới dây phụ thuộc vào nhiều thông số như đường kính ròng rọc, đường kính dây, lực căng băng, hệ số an toàn băng, nhiệt độ môi trường, loại cấu trúc băng (máng hoặc ống) và gia cố bên trong, hình dạng con lăn, khoảng cách và đường kính con lăn, tiếp xúc băng sạch hay bẩn, bộ căng, bố trí chuyển tiếp ròng rọc dẫn động hoặc con lăn uốn cong, ……

Băng tải là thành phần đắt nhất trong hệ thống vận chuyển và lượng cao su trong lớp phủ nên được tối ưu để phù hợp với tuổi thọ dự kiến của băng. Các lớp đệm và hỗn hợp hợp chất không liên quan/được loại trừ. Cao su bị mòn dần và khi đạt đến giới hạn sẽ bị loại bỏ. Lý tưởng nhất, tuổi thọ băng tải nên tương ứng với vòng đời thiết kế của nhà máy. Nếu nhà máy hoạt động vượt tuổi thọ thiết kế thì không thành vấn đề: người vận hành đang tiết kiệm chi phí vốn (CAPEX) ở đâu đó. Bước đầu tiên, bạn có thể áp dụng khuyến nghị của CEMA cho nhiệm vụ dự kiến. Khoảng cách trung tâm và tần suất/mức độ tải trọng đóng vai trò quan trọng. Lớp phủ trên và dưới cần có tuổi thọ tương đương.

BĂNG TẢI EP

Công ty TNHH Băng Tải Sungda.


Thẻ:,,