Băng tải vải được thiết kế để vận chuyển các vật liệu đa dạng với hiệu suất đặc biệt trong các khu vực và điều kiện môi trường khác nhau. Cấu trúc lõi băng tải chủ yếu dành cho các loại băng tải chịu lạnh, chịu dầu, chịu nhiệt, chịu nhiệt độ cao và chống ăn mòn hóa học. Nó có thể phù hợp để vận chuyển trong các điều kiện khác nhau của các khu vực khác nhau, các điều kiện nóng lạnh khác nhau và các vật liệu rời như thực phẩm, sản phẩm hóa chất, v.v.
Băng tải vải chịu nhiệt thông thường đề cập đến băng tải có lớp vải và lớp vải làm lõi: bao gồm băng tải vải cotton chịu nhiệt thông thường, băng tải nylon chịu nhiệt, băng tải chịu nhiệt, v.v. Những thành phần này cùng nhau tạo nên cấu trúc cơ bản của một băng tải chịu nhiệt thông thường, và trong số này, ưu điểm của vải polyester (EP) vượt trội hơn nhiều so với vải nylon và vải cotton thông thường.
Lưu ý những điểm sau khi lựa chọn băng tải vải chịu nhiệt:
1 Đối với băng tải khoảng cách ngắn, nên sử dụng băng tải vải polyester. Băng tải cáp thép nên được sử dụng cho các băng tải có công suất vận chuyển lớn, khoảng cách vận chuyển dài, độ nâng cao và lực căng cao.
2 Vật liệu được vận chuyển chứa các cục lớn. Và khi điểm tiếp nhận có độ rơi trực tiếp lớn, nên chọn băng tải chống va đập và chống rách.
3 Số lớp tối đa của băng tải vải phân lớp không nên vượt quá 8 lớp: khi vật liệu vận chuyển có yêu cầu đặc biệt về độ dày của băng tải, có thể tăng lên một cách thích hợp.
4 Băng tải chống cháy phải được sử dụng cho các băng tải ngầm.
Số lớp Z của băng tải vải cotton, nylon, polyester và các loại vải khác được tính như sau:
Z=(Fmax*n)/B*σ
Trong đó Fmax—-lực căng tối đa của băng tải trong điều kiện ổn định, N;
B—-Chiều rộng băng tải, mm;
σ —Độ bền kéo dọc của băng tải, N/(mm*lớp)
n —Hệ số an toàn tĩnh của băng tải vải trong điều kiện làm việc ổn định; băng vải cotton: n=8~9; băng vải nylon, polyester: n=10~12, khi điều kiện sử dụng khắc nghiệt hoặc yêu cầu an toàn đặc biệt, N nên lớn hơn 12.
Khi xác định Z, nên chọn trong phạm vi quy định trong bảng dưới đây:
